|
|
|
Phạm vi và đối tượng áp dụng của Quy chế về công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm là gì?
|
|
Điều 1 của Quy chế về công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm có quy định:
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy chế này quy định về hồ sơ, thủ tục công bố, gia hạn công bố tiêu chuẩn sản phẩm; kiểm tra, thanh tra; chế độ thu phí và báo cáo về việc công bố tiêu chuẩn sản phẩm.
b) Sản phẩm thực phẩm phải công bố bao gồm:
- Sản phẩm là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, thuốc lá điếu, nguyên liệu thực phẩm được sản xuất trong nước và nhập khẩu nhằm ...
|
|
|
|
Các thuật ngữ trong quy chế về Công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm được hiểu như thế nào?
|
|
Trong Quy chế này, một số từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chất lượng sản phẩm là tổng thể những thuộc tính (những chỉ tiêu kỹ thuật, những đặc trưng) của chúng, được xác định bằng các thông số có thể đo được, so sánh được, phù hợp với các điều kiện kỹ thuật hiện có, thể hiện khả năng đáp ứng nhu cầu xã hội và của cá nhân trong những điều kiện sản xuất tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm.
2. Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm là văn bản kỹ ...
|
|
|
|
Thực phẩm đặc biệt là gì? Thực phẩm chức năng là gì?
|
|
Theo khoản 10, Điều 2 của Quy chế về Công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm, thực phẩm đặc biệt là một thuật ngữ chung về nhóm sản phẩm có tính chất đặc biệt hoặc dùng cho các đối tượng tiêu dùng đặc biệt, có cách sử dụng đặc biệt hoặc có công dụng đặc biệt đối với sức khoẻ. Thực phẩm đặc biệt có thể là những sản phẩm công nghệ mới và trong Quy chế này bao gồm các loại dưới đây:
a) Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ.
b) Thực phẩm dinh dưỡng qua ống xông.
c) Thực ...
|
|
|
|
Hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm bao gồm những gì?
|
|
Theo Điều 3 của Quy chế về Công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm:
1. Đối với thực phẩm sản xuất trong nước và vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thành phẩm (bao bì chứa đựng), hồ sơ lập thành 02 bộ, mỗi bộ gồm:
- Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm (theo Mẫu 1 ban hành kèm theo Quy chế này);
- Bản tiêu chuẩn cơ sở do thương nhân ban hành (có đóng dấu), bao gồm các nội dung: các chỉ tiêu cảm quan (màu sắc, mùi vị, trạng thái), chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, tiêu ...
|
|
|
|
Thủ tục công bố tiêu chuẩn sản phẩm được quy định như thế nào?
|
|
Theo Điều 4 của Quy chế về công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm, thủ tục công bố tiêu chuẩn sản phẩm được quy định như sau:
- Thương nhân công bố tiêu chuẩn bằng “Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm” theo mẫu 1 kèm theo bản tiêu chuẩn cơ sở theo mẫu 2 ban hành kèm theo Quy chế này.
- Thương nhân kinh doanh nước khoáng thiên nhiên đóng chai, thuốc lá điếu, thực phẩm đặc biệt và các thương nhân nhập khẩu thực phẩm, nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, vật liệu tiếp xúc trực tiếp với ...
|
|
|
|
Hồ sơ và thủ tục gia hạn công bố tiêu chuẩn sản phẩm được pháp luật quy định như thế nào?
|
|
Theo Điều 7 của Quy chế về công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm, thương nhân gia hạn lại số chứng nhận sau 03 năm kể từ ngày được ký cấp số chứng nhận hoặc gia hạn. Hồ sơ xin gia hạn gồm:
- Công văn xin gia hạn Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm (theo Mẫu 6 ban hành kèm Quy chế này) kèm Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm và tiêu chuẩn cơ sở lần trước (bản gốc hoặc bản sao công chứng).
- Phiếu kết quả xét nghiệm định kỳ đối với sản phẩm sản xuất ...
|
|
|
|
Chế độ kiểm tra định kỳ về chất lượng đối với sản phẩm thực phẩm được quy định như thế nào?
|
|
Theo Điều 9 của Quy chế về công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức kiểm nghiệm định kỳ và đôn đốc kiểm nghiệm định kỳ về chất lượng đối với sản phẩm. Một trong các phiếu kết quả kiểm nghiệm định kỳ phải được thực hiện đối với sản phẩm gần hết hạn hoặc thậm chí vừa hết hạn để chứng minh thời hạn sử dụng đã công bố là đúng. Chế độ kiểm tra định kỳ như sau:
- 01 lần/03 năm đối với sản phẩm ...
|
|
|
|
Cách thức lấy mẫu kiểm tra định kỳ chất lượng thực phẩm như thế nào?
|
|
Theo Điều 10 của Quy chế về công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm, việc kiểm tra chất lượng đối với thực phẩm chế biến trên dây chuyền công nghiệp được thực hiện đối với mẫu đại diện là sản phẩm cuối cùng hoặc bán sản phẩm thuộc cùng một nhóm sản phẩm có chung chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, thành phần nguyên liệu chủ yếu. Các sản phẩm chế biến thủ công được thực hiện kiểm nghiệm đối với sản phẩm cuối cùng.
|
|
|
|
Những cơ quan thẩm quyền nào có chức năng kiểm tra định kỳ về chất lượng thực phẩm?
|
|
Theo Điều 11 của Quy chế về công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm, việc kiểm tra định kỳ nhằm lấy mẫu các sản phẩm để kiểm nghiệm có thể tiến hành tại cơ sở hoặc do thương nhân tự gửi mẫu đến các phòng thử nghiệm nhưng phải chịu hoàn toàn tính đại diện của mẫu tự lấy như sau:
1. Đối với các sản phẩm thực phẩm sản xuất trong nước do Bộ Y tế (Cục An toàn vệ sinh thực phẩm) quản lý cấp số chứng nhận, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh chịu trách nhiệm kiểm ...
|
|
|
|
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng quy chế quản lý mỹ phẩm?
|
|
Điều 1 Quyết định số 48 /2007/QĐ-BYT quy định về Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng quy chế quản lý mỹ phẩm như sau:
- Quy chế quy định việc quản lý các sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất trong nước, mỹ phẩm nhập khẩu để lưu thông trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
- Quy chế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động liên quan đến sản xuất, buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu mỹ phẩm để kinh doanh tại Việt Nam.
|
|
|
|
Giải thích những thuật ngữ trong Quyết định số 48 /2007/QĐ-BYT ban hành “Quy chế Quản lý mỹ phẩm”?
|
|
Trong quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và phía ngoài cơ quan sinh dục) hoặc với răng và niêm mạc miệng, với mục đích duy nhất hoặc chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức và/hoặc làm điều chỉnh mùi cơ thể và/hoặc bảo vệ chúng hoặc giữ chúng trong điều kiện tốt.
2. ...
|
|
|
|
Việc công bố lưu hành mỹ phẩm được quy định như thế nào?
|
|
Chương II quyết định số 48 /2007/QĐ-BYT Về việc ban hành “Quy chế Quản lý mỹ phẩm”quy định việc công bố sản phẩm như sau:
- Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chịu trách nhiệm công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Cục Quản lý dược Việt Nam theo đúng biểu mẫu (Phụ lục số 01-MP) trước khi đưa sản phẩm ra lưu hành trên thị trường. Tổ chức, cá nhân này chỉ được phép đưa sản phẩm ra thị trường sau khi đã công bố và được tiếp nhận (có số tiếp nhận bản ...
|
|
|
|
Để đảm bảo an toàn sản phẩm đối với mỹ phẩm cần những yêu cầu gì?
|
|
Chương III quyết định số 48 /2007/QĐ-BYT Về việc ban hành “Quy chế Quản lý mỹ phẩm” quy định những yêu cầu đối với sản phẩm:
- Các tổ chức hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải đảm bảo các sản phẩm của mình không có hại đối với sức khoẻ con người khi được dùng trong những điều kiện bình thường hoặc những điều kiện thích hợp được hướng dẫn, phù hợp với dạng bào chế, thông tin ghi trên nhãn, hướng dẫn sử dụng, thận trọng đặc biệt, cũng như các thông tin khác ...
|
|
|
|
Việc ghi nhãn mỹ phẩm được thực hiện như thế nào?
|
|
Đối với việc ghi nhãn mỹ phẩm Chương IV quyết định số 48 /2007/QĐ-BYT Về việc ban hành “Quy chế Quản lý mỹ phẩm” quy định:
- Vị trí nhãn mỹ phẩm
1. Nhãn mỹ phẩm phải được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa ở vị trí khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của hàng hóa.
2. Trường hợp không được hoặc không thể mở bao bì ngoài thì trên bao bì ngoài phải có nhãn ...
|
|
|
|
Thông tin, quảng cáo mỹ phẩm được quy định như thế nào?
|
|
Chương V quyết định số 48 /2007/QĐ-BYT Về việc ban hành “Quy chế Quản lý mỹ phẩm” quy định về thông tin, quảng cáo mỹ phẩm:
- Quảng cáo mỹ phẩm được thực hiện trên các phương tiện thông tin đại chúng như truyền hình, truyền thanh, sách, báo, tạp chí, tờ rơi, pano, áp phích, vật thể trên không, vật thể dưới nước hoặc các phương tiện quảng cáo khác do đơn vị kinh doanh mỹ phẩm thực hiện hoặc tài trợ, uỷ quyền cho đơn vị khác thực hiện.
- Nội dung quảng cáo mỹ phẩm phải phù hợp với các ...
|
|
|
|
Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm được thực hiện như thế nào?
|
|
Điều 27 của quyết định 48/2007/QĐ/BYT có quy định về việc Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm:
1. Các đơn vị kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam muốn quảng cáo mỹ phẩm phải gửi hồ sơ quảng cáo mỹ phẩm về Sở Y tế nơi đặt trụ sở của tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm mỹ phẩm. Phong bì đựng hồ sơ ghi rõ: Hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm.
2. Hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm gồm:
a) Phiếu đăng ký quảng cáo mỹ phẩm (theo mẫu Phụ lục ...
|
|
|
|
Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký hội thảo/tổ chức sự kiện giới thiệu mỹ phẩm được quy định như thế nào?
|
|
Điều 29 của quyết định 48/2007/QĐ/BYT có quy định việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký hội thảo/tổ chức sự kiện giới thiệu mỹ phẩm:
1. Các đơn vị trước khi tổ chức hội thảo/tổ chức sự kiện giới thiệu mỹ phẩm tại địa phương nào thì đơn vị phải làm hồ sơ gửi Sở Y tế địa phương đó. Phong bì đựng hồ sơ ghi rõ: Hồ sơ đăng ký hội thảo/tổ chức sự kiện giới thiệu mỹ phẩm.
2. Hồ sơ đăng ký hội thảo/tổ chức sự kiện giới thiệu mỹ phẩm gồm:
a) Phiếu đăng ký hội thảo/tổ chức sự ...
|
|
|
|
Tài liệu thông tin,quảng cáo mỹ phẩm hết giá trị trong các trường hợp nào?
|
|
Điều 30 quy chế 48 /2007/QĐ-BYT có quy định:
Tài liệu thông tin/quảng cáo mỹ phẩm hết giá trị trong các trường hợp sau đây:
1. Mỹ phẩm có số công bố tiêu chuẩn đã hết hạn.
2. Mỹ phẩm bị Cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền khuyến cáo dừng sử dụng hoặc bị thu hồi sản phẩm.
3. Có những thay đổi về thông tin ảnh hưởng đến chất lượng của mỹ phẩm.
Đơn vị, cá nhân có tài liệu thông tin, quảng cáo mỹ phẩm đã hết giá trị có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan có liên quan ...
|
|
|
|
Việc xuất khẩu, nhập khẩu mỹ phẩm được quy định như thế nào?
|
|
Chương VI quyết định số 48 /2007/QĐ-BYT Về việc ban hành “Quy chế Quản lý mỹ phẩm” quy định Việc xuất khẩu, nhập khẩu mỹ phẩm:
Việc xuất khẩu mỹ phẩm thực hiện tại cơ quan Hải quan theo quy định hiện hành của pháp luật và các yêu cầu của nước nhập khẩu.
Nhập khẩu mỹ phẩm:
1. Các mỹ phẩm đã công bố sản phẩm tại Bộ Y tế (Cục Quản lý dược Việt Nam), các loại mỹ phẩm đã được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam được phép nhập khẩu vào Việt Nam theo nhu cầu, không bị hạn ...
|
|
|
|
|