a. Trình tự thực hiện:
- Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ theo quy định tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (cấp huyện); có trách nhiệm nộp các khoản phí và lệ phí theo quy định;
- Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, thực hiện việc đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp; báo cáo Phòng Tài nguyên và Môi trường; chỉnh lý hồ sơ địa chính và trả kết quả (Giấy chứng nhận).
b. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính cấp huyện
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Văn bản chấm dứt hợp đồng góp vốn hoặc thanh lý hợp đồng góp vốn bằng giá trị quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (bản chính);
- Giấy chứng nhận (bản chính);
* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d. Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
e. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân
f. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Đăng ký đất và nhà hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;
g. Kết quả thực hiện TTHC:
-Giấy chứng nhận đã được chỉnh lý biến động trên trang bổ sung;
h. Phí, lệ phí:
-Đăng ký giao dịch xoá thế chấp quyền sử dụng đất: 40.000 đồng/01 trường hợp;
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn yêu cầu xoá đăng ký góp vốn;
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
l. Căn cứ pháp lý của TTHC:
Luật Đất đai 2003, Bộ Luật Dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Nhà ở, Luật kinh doanh bất động sản, Luật Thuế thu nhập cá nhân của Quốc hội;
-Pháp lệnh Thủ đô, Pháp lệnh Phí và lệ phí của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004,Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007, Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005, Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006, Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ;
-Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005, Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007, Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
-Thông tư Liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của Bộ Tài chính và Bộ Tài Nguyên-Môi Trường.
-Thông tư liên tịch số 04/2006/TT-BTP-TNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT/BTC-BTP ngày 10/ 01/2007 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính.
-Thông tư Liên tịch số: 05/2007/TTLT-BTP-BXD-BTNMT- NHNN của Bộ Tư pháp, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ngân hàng Nhà nước.
- Thông tư Liên tịch số: 36/2008/TTLT- BTC- BTP ngày 29/4/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp.
- Quyết định số 156/QĐ-UB ngày 15/10/2004,Quyết định số 158/QĐ-UB ngày 25/11/2002, Quyết định số 23/2008/QĐ-UB ngày 9/5/2008, Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009, Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009, Quyết định số 58/2009/QĐ- UBND ngày 30/3/2009 của UBND Thành phố Hà Nội.
|