Mới cập nhật:
 Nhiều chính sách mới có hiệu lực từ 1/5/2013   Tư vấn cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm   Chính sách mới sắp có hiệu lực từ tháng 2/2013   Đăng ký ngành nghề kinh doanh dễ dàng hơn   Dự kiến giảm thuế thu nhập doanh nghiệp   Quốc hội thông qua Luật Thủ đô   Đơn xin xác nhận không hành nghề y tư nhân tại Hà Nội   Bản kê khai cơ sở vật chất và trang thiết bị chuyên môn (cơ sở điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồ sức khỏe cho người nghiện ma túy)   Đơn đề nghị tham gia khám chữa bệnh tại cơ sở điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồ sức khỏe cho người nghiện ma túy (Đối với doanh nghiêp)   Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân   Ban kê khai danh sách nhân sự làm công tác chuyên môn tại cơ sở điều trị cắt cơn giải độc và phục hồi sức khỏe cho người nghiện ma túy   Bản kê khai danh sách nhân sự làm công tác chuyên môn tại phòng khám trực thuộc doanh nghiệp   Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân   Giấy tiếp nhận hồ sơ quảng cáo trang thiết bị y tế (PL3)   Giấy đăng ký hồ sơ quảng cáo thuốc (PL2)   Giấy đăng ký hồ sơ quảng cáo dịch vụ khám chữa bệnh (PL1)   Đơn xin thuê rừng   Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng tạm   Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng cho công trình thuộc dự án   Tờ khai thuế TNDN từ đại lý hoa hồng 
Hôm nay: 21/05/2013 16:10:53
  HƯỚNG DẪN THỦ TỤC
▪ Thủ tục Đăng ký kinh doanh
▪ Thủ tục pháp luật nhà đất
▪ Thủ tục Tư vấn đầu tư
▪ Thủ tục đất đai doanh nghiệp
▪ Thủ tục tư pháp của công dân
▪ Thủ tục Đăng ký thương hiệu
▪ Thủ tục tố tụng Dân sự
▪ Thủ tục thuộc lĩnh vực Thuế
▪ Thủ tục cấp Giấy phép - giấy chứng nhận
▪ Thủ tục hành chính cấp xã, phường
▪ Thủ tục pháp lý của người nước ngoài
▪ Thủ tục hành chính cấp quận, huyện
▪ Thủ tục Tài chính - Ngân hàng
DỊCH VỤ TƯ VẤN
Thành lập doanh nghiệp
Thay đổi đăng ký kinh doanh
Dịch vụ xin giấy phép
Tổ chức lại doanh nghiệp
Tư vấn pháp luật thường xuyên
Lưu hành dược phẩm
Lưu hành mỹ phẩm-Mã số mã vạch
Tư vấn Đầu tư - vay vốn
Đăng ký chất lượng thực phẩm
Thành lập Chi nhánh-VPĐD
Xây dựng quy chế
Luật sư tranh tụng
Dịch vụ làm sổ đỏ
Đăng ký bản quyền tác giả
Đăng ký sở hữu công nghiệp
Thủ tục pháp lý cho người nước ngoài
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC
Thủ tục Đăng ký kinh doanh
Thủ tục pháp luật nhà đất
Thủ tục Tư vấn đầu tư
Thủ tục đất đai doanh nghiệp
Thủ tục tư pháp của công dân
Thủ tục Đăng ký thương hiệu
Thủ tục tố tụng Dân sự
Thủ tục thuộc lĩnh vực Thuế
Thủ tục cấp Giấy phép - giấy chứng nhận
Thủ tục hành chính cấp xã, phường
Thủ tục pháp lý của người nước ngoài
Thủ tục hành chính cấp quận, huyện
Thủ tục Tài chính - Ngân hàng
BIỂU MẪU TIỆN ÍCH
Biểu mẫu Tư Vấn Việt
Biểu mẫu nhà đất
Biểu mẫu hỗ trợ doanh nghiệp
Biểu mẫu Sở hữu trí tuệ
Biễu mẫu thuế
Biểu mẫu giấy phép
Biểu mẫu Hôn nhân gia đình
Biểu mẫu Tư pháp
Biểu mẫu Lao động
Biểu mẫu Thương mại
Biểu mẫu tiêu chuẩn chất lượng
Biểu mẫu Đầu tư
Biểu mẫu tố tụng
Biểu mẫu hợp đồng
BẢN TIN PHÁP LUẬT
Luật doanh nghiệp
Luật đất đai và bất động sản
Luật Đầu tư - Dự án
Luật Dân sự - Tư pháp
Luật Sở hữu trí tuệ
Luật thuế - kế toán
Luật hình sự
Luật Thương mại
Luật Lao động - xã hội
Luật Ngân hàng -Tài chính
Liên kết hữu ích
Liên hệ dịch vụ
Mỹ phẩm - Mã Số - Mã vạch
Tư vấn đầu tư
Tư vấn việt - Vì cộng đồng Việt
Trang chủ
Hướng dẫn thủ tục
Hướng dẫn thủ tục đăng ký hộ khẩu thường trú (Cập nhật : 18/10/2011)
 (Thực hiện theo Luật cư trú và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Cư trú của Bộ Công an)
 
A. THỦ TỤC, GIẤY TỜ GỒM:
 
1. Đăng ký thường trú phải có:
 
1.1. Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu
 
1.2. Bản khai nhân khẩu đối với người từ đủ 14 tuổi trở lên.
 
1.3. Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn thuộc huyện; chuyển đi ngoài phạm vi thị xã, thành phố thuộc tỉnh).
 
1.4. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp hoặc sổ hộ khẩu (đối với trường hợp chuyển đến nhập vào cùng sổ hộ khẩu).
 
     * Đối với các trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà ở cho thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân hoặc được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình thì người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ của mình hoặc người có sổ hộ khẩu phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm.
 
     * Đối với trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà, cha, me, vợ, chồng, con và anh chị, em ruột, cháu ruột quy định tại khoản 1 điều 25 của Luật Cư trú chuyển đến ở với nhau thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp, nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh mối quan hệ nêu trên để làm căn cứ ghi vào sổ hộ khẩu.
 
Ngoài các giấy tờ chung có trong hồ sơ, các trường hợp dưới đây phải có thêm giấy tờ sau:
 
     + Người chưa thành niên nếu không đăng ký thường trú cùng cha, mẹ; cha hoặc mẹ mà đăng ký thường trú cùng với người khác thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha, mẹ; cha hoặc mẹ.
 
     + Người sống độc thân được cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung khi đăng ký thường trú thì cơ quan, tổ chức đó có văn bản đề nghị. Trường hợp được cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung thì cá nhân đó có văn bản đề nghị có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Văn bản đề nghị cần nêu rõ các thông tin cơ bản của từng người như sau: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, quê quán, dân tộc, tôn giáo, số chứng minh nhân dân, nơi thường trú trước khi chuyển đến, địa chỉ chỗ ở hiện nay.
 
     + Trẻ em khi đăng ký thường trú phải có giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực).
 
     + Người sống tại cơ sở tôn giáo khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ chứng minh là chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.
 
     + Người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về nước sinh sống có một trong các giấy tờ sau:
 
      * Hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ thay hộ chiếu Việt Nam có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của lực lượng kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu; 
 
      * Giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp, kèm theo giấy tờ chứng minh được về Việt Nam thường trú của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 
 
      * Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, kèm theo giấy tờ chứng minh được về nước thường trú của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
 
2. Chuyển hộ khẩu phải có:
 
2.1. Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.
 
2.2. Sổ hộ khẩu (sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây).
 
Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không cấp giấy chuyển khẩu:
 
     + Chuyển đi trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một thành phố thuộc tỉnh;
     + Học sinh, sinh viên, học viên học tại nhà trường và cơ sở giáo dục khác;
     + Đi nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn trong CAND;
     + Được tuyển vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại hoặc nhà ở tập thể;
     + Chấp hành hình phạt tù; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, cơ sở cai nghiện ma tuý bắt buộc, quản chế.
     + Các trường hợp bị hạn chế quyền tự do cư trú (trừ trường hợp đã được cơ quan áp dụng các biện pháp hạn chế quyền tự do cư trú đồng ý cho thay đổi nơi cư trú bằng văn bản)
 
3. Đăng ký tạm trú phải có:
 
3.1. Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.
3.2. Bản khai nhân khẩu đối với người từ đủ 14 tuổi trở lên.
3.3. Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp (trường hợp chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ về chỗ ở hợp pháp).
3.4. Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đăng ký thường trú thay CMND.
 
4. Xoá đăng ký thường trú:
 
4.1. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xoá đăng ký thường trú:
     - Chết, bị Toà án tuyên bố là mất tích hoặc đã chết;
     - Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại;
     - Đã có quyết định huỷ đăng ký thường trú quy định tại Điều 37 của Luật này;
     - Ra nước ngoài để định cư;
     - Đã đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới; trong trường hợp này, cơ quan đã làm thủ tục đăng ký thường trú cho công dân ở nơi cư trú mới có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy chuyển hộ khẩu để xoá đăng ký thường trú ở nơi cư trú cũ.
4.2. Hồ sơ, giấy tờ gồm:
     - Phiếu báo thay đổi hộ khẩu;
     - Sổ hộ khẩu.
 
5. Điều chỉnh những thay đổi trong Sổ hộ khẩu:
 
5.1. Thay đổi chủ hộ phải có:
     - Sổ hộ khẩu;
     - Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;
     - Ý kiến của chủ hộ hoặc người khác trong gia đình về việc thay đổi chủ hộ.
5.2. Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh hoặc các thay đổi khác về hộ tịch của người có tên trong sổ hộ khẩu phải có:
     - Sổ hộ khẩu;
     - Giấy khai sinh hoặc quyết định được phép thay đổi của cơ quan có thẩm quyền về đăng ký hộ tịch;
     - Nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.
      * Thay đổi địa giới hành chính, đơn vị hành chính, đường phố, số nhà thì cơ quan quản lý cư trú có thẩm quyền căn cứ vào quyết định thay đổi địa giới hành chính, đơn vị hành chính, đường phố, số nhà của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đính chính trong sổ hộ khẩu.
      * Trường hợp chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện; chuyển đi trong cùng một thành phố thuộc tỉnh thì chủ hộ hoặc người trong hộ hoặc người được uỷ quyền phải làm thủ tục điều chỉnh. Người đến làm thủ tục điều chỉnh phải nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; xuất trình sổ hộ khẩu; giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp mới.
      * Trường hợp làm thủ tục điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu thì người đến làm thủ tục phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; đối với người chưa thành niên thì việc làm thủ tục phải thông qua người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật về dân sự.
 
B. THỜI GIAN GIẢI QUYẾT VÀ TRẢ KẾT QUẢ:
 
1. Không quá 1 ngày làm việc: Đối với các trường hợp chuyển hộ khẩu, cấp phiếu khai báo tạm vắng (trường hợp đặc biệt thời gian có thể dài hơn nhưng tối đa không quá 2 ngày làm việc).
2. Không quá 3 ngày làm việc đối với các trường hợp:
 
-          Đăng ký tạm trú, cấp đổi, cấp lại sổ tạm trú.
 
     - Xoá tên người chết, mất tích, đi nghĩa vụ quân sự, ra nước ngoài định cư, xác nhận hộ khẩu, trả lời yêu cầu về hộ khẩu.
 
     - Điều chỉnh, bổ sung các thay đổi về họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh hoặc thay đổi khác về hộ tịch ghi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
 
3. Không quá 5 ngày làm việc: Đối với các trường hợp cấp đổi, cấp lại sổ hộ khẩu; đăng ký hộ khẩu cho trẻ em mới sinh.
 
4. Không quá 7 ngày làm việc: Đối với các trường hợp tách hộ, nhập hộ.
 
5. Không quá 10 ngày làm việc: Đối với các trường hợp đăng ký thường trú tại thành phố thuộc tỉnh.
 
6. Không quá 15 ngày làm việc: Đối với các trường hợp đăng ký thường trú tại huyện thuộc tỉnh.
7. Cơ quan Công an tiếp nhận hồ sơ tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày nghỉ tuần, nghỉ lễ theo luật lao động).
 
C. THẨM QUYỀN:
 
1. Trưởng Công an thành phố thuộc tỉnh: Giải quyết đăng ký thường trú, cấp sổ hộ khẩu (bao gồm cả cấp mới, cấp đổi, cấp lại); cấp giấy chuyển khẩu; xoá tên trong sổ hộ khẩu; xác nhận, trả lời các yêu cầu về hộ khẩu; đính chính, bổ sung, sửa đổi các nội dung ghi trong sổ hộ khẩu.
 
2. Trưởng Công an xã, thị trấn thuộc huyện: Giải quyết đăng ký thường trú, tạm trú; cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (bao gồm cả cấp mới, cấp đổi, cấp lại); cấp giấy chuyển khẩu; xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tam trú; xác nhận, trả lời yêu cầu về hộ khẩu; đính chính, bổ sung, sửa đổi các nội dung ghi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; cấp phiếu khai báo tạm vắng.
 
3. Trưởng Công an xã, phường thuộc thành phố: Giải quyết đăng ký tạm trú; cấp sổ tạm trú (bao gồm cả cấp mới, cấp đổi, cấp lại); đính chính, bổ sung, sửa đổi các nội dung ghi trong sổ tạm trú; cấp phiếu khai báo tạm vắng.
 
D. LỆ PHÍ:
 
Thu theo hướng dẫn tại thông tư số 77/2002/TT-BTC ngày 10/9/2002 của Bộ Tài chính. Cụ thể là:
1. Đăng ký chuyển đến cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu:
     - Tại các xã, phường thuộc Thành phố: 10.000 đồng/1 lần ĐK.
     - Tại các xã, thị trấn, miền núi, hải đảo: 2.000 đồng/1 lần ĐK.
     - Khu vực khác: 5.000 đồng/1 lần ĐK.
2. Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu:
     - Tại các xã, phường thuộc Thành phố: 15.000 đồng/1 lần ĐK.
     - Tại các xã, thị trấn, miền núi, hải đảo: 4.000 đồng/1 lần ĐK.
     - Khu vực khác: 8.000 đồng/1 lần ĐK.
     - Cấp đổi sổ hộ khẩu theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa chỉ giới hành chính, tên đường phố, số nhà:
      + Tại các xã, phường thuộc Thành phố: 8.000 đồng/1 lần cấp.
      + Tại các xã, thị trấn, miền núi, hải đảo: 3.000 đồng/1 lần cấp.
      + Khu vực khác: 5.000 đồng/1 lần cấp.
3. Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà; xoá tên trong sổ hộ khẩu):
     - Tại các xã, phường thuộc Thành phố: 5.000 đồng/1 lần.
     - Tại các xã, thị trấn, miền núi, hải đảo: 2.000 đồng/1 lần.
     - Khu vực khác: 3.000 đồng/1 lần.
 
Đ. CHỖ Ở HỢP PHÁP ĐỂ ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ, ĐĂNG TẠM TRÚ:
 
I. CHỖ Ở HỢP PHÁP:
 
Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu, sử dụng của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật. Chỗ ở hợp pháp bao gồm:
    - Nhà ở;
    - Tàu, thuyền, phương tiện khác nhằm phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân;
    - Nhà khác không thuộc 2 mục trên nhưng được sử dụng nhằm mục đích để ở và phục vụ sinh hoạt.
 
II. GIẤY TỜ CHỨNG MINH CHỖ Ở HỢP PHÁP:
 
1 - Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú là một trong các giấy tờ sau đây:
 
     a) Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân là một trong các giấy tờ sau đây:
 
-          Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;
 
     - Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó);
 
-          Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép);
 
     - Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hoá giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
 
     - Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;
 
-          Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);
 
     - Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;
 
     - Giấy tờ của Toà án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;
 
     - Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;
 
     - Giấy tờ chứng minh về đăng ký tàu, thuyền, phương tiện khác thuộc quyền sở hữu và địa chỉ bến gốc của phương tiện sử dụng để ở. Trường hợp không có giấy đăng ký thì cần có xác nhận của Ủy ban nhân nhân dân cấp xã về việc có tàu, thuyền, phương tiện khác sử dụng để ở thuộc quyền sở hữu hoặc xác nhận việc mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế tàu, thuyền, phương tiện khác và địa chỉ bến gốc của phương tiện đó.
 
    b) Giấy tờ chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là các loại hợp đồng, cam kết cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân (trường hợp hợp đồng, cam kết cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà của cá nhân phải có công chứng hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã);
 
    c) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo về việc công dân có chỗ ở thuộc trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 26 của Luật Cư trú;
 
    d) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức) hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã là nhà ở đó không có tranh chấp về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.
 
2- Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú là một trong các giấy tờ sau đây:
 
    a) Một trong những giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này;
 
    b) Văn bản cam kết của công dân về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình và không có tranh chấp về quyền sử dụng nếu không có một trong các giấy tờ quy định tại điểm a khoản này.
 
III- KHÔNG ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ KHI CÔNG DÂN CHUYỂN ĐẾN CHỖ Ở MỚI THUỘC MỘT TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP SAU ĐÂY:
 
1. Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn chiếm mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử, văn hoá đã được xếp hạng;
 
2. Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn chiếm trái phép;
 
3. Chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và chỗ ở mà một phần hoặc toàn bộ diện tích đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu, sử dụng nhưng chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp những người có quan hệ là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con chuyển đến với nhau);
 
4. Chỗ ở bị kê biên, tịch thu để thi hành án, trưng mua theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
 
5. Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền./.
 
 Số lần xem : 1832 In trang này Trở lại
 
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ
CÔNG TY LUẬT TƯ VẤN VIỆT
Địa chỉ Tầng 3, toà nhà số 20, ngõ 76, Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội
Điện thoại 0422.081.171 – 043.9926.953
Hotline 093.675.0123 – 0982.974.498
Hệ thống Website tiện ích www.luattructuyen.net - www.tuvanviet.vn - www.tuvandoanhnghiep.info - www.tuvanthuonghieu.info - www.tuvandautu.info - www.tuvandatdai.net - www.tuvanluatviet.net - www.timluat.com
Email contact@tuvanviet.vn; luatsu.hieu@tuvanviet.vn; luatsuvuong@tuvanviet.vn
"TIỆN ÍCH PHÁP LÝ TRONG TẦM TAY”
Mạng tư vấn luật trực tuyến cho cộng đồng
Để được tư vấn chi tiết hơn vui lòng hoàn thành form liên hệ dưới đây và gửi cho luattructuyen.net
 
Họ và tên *
Địa chỉ *
Điện thoại *
Email 
Tiêu đề 
Yêu cầu tư vấn *
Thay đổi

Mời bạn xem thêm:
Thủ tục cấp mới chứng minh nhân dân tại Công an Quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Thủ tục đổi chứng minh nhân dân tại Công an Quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân tại Công an Quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu (cấp lần đầu, cấp lại, đổi)
Hướng dẫn thủ tục đổi, cấp lại sổ hộ khẩu tại Công an cấp huyện
Hướng dẫn thủ tục cấp lại giấy đăng ký xe bị mất
Hướng dẫn thủ tục đăng kí xe ô tô và xe máy
Hỗ trợ trực tuyến

Thành lập doanh nghiệp
Thay đổi đăng ký kinh doanh
Tư vấn doanh nghiệp

Lưu hành mỹ phẩm,dược phẩm
Đầu tư nước ngoài
Mã số mã vạch

Dịch vụ sổ đỏ
Tư vấn đất đai
Tư vấn công chứng

Giải quyết tranh chấp
Tư vấn đất đai
Hợp đồng kinh tế

Tư vấn thương hiệu
Hỗ trợ dịch vụ
Dịch vụ pháp lý

Tư vấn đầu tư - dự án
Tư vấn vay vốn
Soạn thảo hợp đồng

Tư vấn thương hiệu
Tư vấn doanh nghiệp
Liên hệ quảng cáo

Đăng ký kinh doanh
Dịch vụ pháp lý doanh nghiệp
Tư vấn doanh nghiệp
XEM NHIỀU NHẤT
Tư vấn thủ tục: Đăng ký thuốc tân dược nước ngoài lưu hành tại Việt nam
Cập nhật : 06/04/2010
Những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại
Cập nhật : 21/11/2009
Thủ tục vay vốn ngân hàng
Cập nhật : 25/03/2010
Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp
Cập nhật : 07/11/2009
www.luattructuyen.net - Mạng tư vấn pháp luật trực tuyến cho cộng đồng
Cập nhật : 11/08/2010
Quy định về điều kiện kết hôn
Cập nhật : 22/11/2009
Điều kiện để kinh doanh bất động sản
Cập nhật : 18/11/2009
Xung đột pháp luật trong hợp đồng thương mại quốc tế
Cập nhật : 21/11/2009
Tư vấn Dự án - Lập Dự án đầu tư
Cập nhật : 18/05/2010
Quy trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa
Cập nhật : 03/11/2009
Tìm kiếm văn bản
Văn bản mới nhất
Quyết định 42/2005/QĐ-BYT về "Quy ...
Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định ...
Thông tư 14/2010/TT-BKH hướng dẫn ...
Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ...
Quyết định 121/2009/QĐ-UBND ban hành ...
Nghị quyết số 59/2007/NQ-CP về ...
Bộ luật Hình sự năm ...
Pháp lệnh sửa đổi một ...
Pháp lệnh xử lý vi ...
Luật sửa đổi, bổ sung ...
THỐNG KÊ WEBSITE
Bài viết : 3319
Văn bản : 306

Đặt LuatTrucTuyen.net làm trang chủ

CÔNG TY LUẬT TƯ VẤN VIỆT
Địa chỉ : Tầng 3, toà nhà số 20, ngõ 76, Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội
Điện thoại : 0422.081.171 – 043.9926.953 - 0466.533.777
Hotline : 093.675.0123 – 0982.974.498 - 0974.278.172
Hệ thống Website tiện ích : www.luattructuyen.net - www.tuvanviet.vn - www.tuvandautu.info -   www.tuvandoanhnghiep.info - www.tuvanthuonghieu.info  - www.tuvandatdai.net - www.tuvanluatviet.net - www.timluat.com
Email luatsu.hieu@tuvanviet.vn  or luatsuvuong@tuvanviet.vn  ; Hỗ trợ trực tuyến: Gửi tin nhắn tới luattructuyen tienichphaply or Gửi tin nhắn tới lawyer_doantuvanviet_tvv

Tiện ích pháp lý - Mạng tư vấn luật trực tuyến miễn phí cho cộng đồng
Bản quyền thuộc về Tư Vấn Việt Group - Ghi rõ nguồn khi sử dụng lại thông tin từ website này.

Thiet ke website VNT Tech.,