|
|
|
Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được quy định như thế nào?
|
|
Theo Điều 51 của Nghị định 71/2010/NĐ-CP, kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được quy định như sau:
1. Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được quy định như sau:
a) Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng bán căn hộ kể từ ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành thì chủ đầu tư có trách nhiệm nộp các khoản kinh phí sau đây:
- Đối với diện tích nhà bán phải nộp 2% tiền bán, khoản tiền này ...
|
|
|
|
Việc cải tạo, phá dỡ nhà chung cư được pháp luật quy định như thế nào?
|
|
Theo quy định tại Điều 52 của Nghị định 71/2010/NĐ-CP, việc cải tạo, phá dỡ nhà chung cư được pháp luật quy định như sau:
1. Nhà chung cư cũ bị hư hỏng nghiêm trọng, xuống cấp có nguy cơ sập đổ đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng công trình xây dựng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức di chuyển các hộ gia đình đang sống trong nhà chung cư tới địa điểm khác để thực hiện phá dỡ nhà ở đó.
Các hộ gia đình có trách ...
|
|
|
|
Nguyên tắc quản lý sử dụng nhà biệt thự được quy định như thế nào?
|
|
Theo quy định tại Điều 53 của Nghị định 71/2010/NĐ-CP, quản lý sử dụng nhà biệt thự phải tuân theo những nguyên tắc sau:
1. Việc quản lý sử dụng nhà biệt thự phải tuân thủ quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.
2. Việc bảo trì, cải tạo và xây dựng lại nhà biệt thự phải phù hợp với quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, tuân thủ các quy định về bảo trì công trình xây dựng, Nghị định này và ...
|
|
|
|
Phân loại nhà biệt thự như thế nào?
|
|
Theo quy định tại Điều 54 củaNghị định 71/2010/NĐ-CP, Nhà biệt thự được phân thành ba nhóm sau đây:
1. Biệt thự nhóm một là biệt thự được xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; biệt thự có giá trị điển hình về kiến trúc, nhà cổ do các cơ quan có thẩm quyền về xây dựng, kiến trúc và văn hóa cấp tỉnh phối hợp xác định, lập danh sách và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Các biệt thự thuộc nhóm một phải được ...
|
|
|
|
Việc cải tạo, xây dựng lại nhà biệt thự được quy định như thế nào?
|
|
Theo quy định tại Điều 56 của Nghị định 71/2010/NĐ-CP, việc cải tạo, xây dựng lại nhà biệt thự được quy định như sau:
1. Đối với trường hợp cải tạo, xây dựng lại nhà biệt thự mà thuộc diện phải xin Giấy phép xây dựng thì chỉ được thực hiện cải tạo, xây dựng lại sau khi đã có Giấy phép xây dựng.
2. Đối với biệt thự thuộc nhóm một và nhóm hai còn phải tuân thủ các quy định sau đây:
a) Đối với biệt thự nhóm một:
- Không được làm thay đổi nguyên trạng ban đầu của nhà biệt thự;
- ...
|
|
|
|
Pháp luật quy định về việc mua bán nhà ở thuộc sở hữu chung nhưng có chủ sở hữu chung vắng mặt như thế nào?
|
|
Theo quy định tại Điều 57 của Nghị định 71/2010/NĐ-CP, việc mua bán nhà ở thuộc sở hữu chung nhưng có chủ sở hữu chung vắng mặt được quy định như sau:
1. Việc mua bán nhà ở thuộc sở hữu chung phải tuân thủ các quy định tại Điều 96 của Luật Nhà ở.
2. Trường hợp mua bán nhà ở có chủ sở hữu chung vắng mặt và không xác định được nơi cư trú của người đó thì các chủ sở hữu chung còn lại phải có đơn yêu cầu tòa án tuyên bố người đó bị mất tích theo ...
|
|
|
|
Việc thuê mua nhà ở xã hội được pháp luật quy định như thế nào?
|
|
Theo quy định tại Điều 58 của Nghị định 71/2010/NĐ-CP, việc thuê mua nhà ở xã hội được pháp luật quy định như sau:
1. Việc thuê mua nhà ở xã hội phải thực hiện thông qua hợp đồng được ký giữa chủ đầu tư và người thuê mua.
2. Sau khi trả trước 20% giá trị nhà ở thuê mua, bên thuê mua được quyền trả số tiền còn lại theo thời gian do chủ đầu tư và bên thuê mua thỏa thuận, nhưng tối thiểu là 10 năm, kể từ ngày ký hợp đồng thuê mua nhà ở.
3. Khi hết thời ...
|
|
|
|
Việc giao dịch về nhà ở thông qua sàn giao dịch bất động sản được quy định như thế nào?
|
|
Theo quy định tại Điều 60 của Nghị định 71/2010/NĐ-CP, việc giao dịch về nhà ở thông qua sàn giao dịch bất động sản được quy định như sau:
1. Đối với trường hợp được phân chia tối đa không quá 20% sản phẩm nhà ở không phải qua sàn giao dịch bất động sản theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 9 của Nghị định này thì chủ đầu tư phải có văn bản thông báo về số lượng, địa chỉ nhà ở và loại nhà ở được phân chia kèm theo danh sách tên, địa chỉ các đối ...
|
|
|
|
Pháp luật quy định về các loại hợp đồng về nhà ở như thế nào?
|
|
Theo quy định tại Điều 63 của Nghị định 71/2010/NĐ-CP, pháp luật quy định về các loại hợp đồng về nhà ở như sau:
1. Việc mua bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thể chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở phải lập thành văn bản (gọi chung là hợp đồng về nhà ở). Hợp đồng về nhà ở phải phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Nhà ở, quy định của Bộ luật Dân sự và Nghị định này. Trường hợp tổ chức tặng cho nhà ở thì ...
|
|
|
|
Những giấy tờ nào chứng minh đối tượng người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam?
|
|
Theo quy định tại Điều 66 của Nghị định 71/2010/NĐ-CP, những giấy tờ chứng minh đối tượng người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam được quy định như sau:
1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại Điều 1 của Luật số 34/2009/QH12 về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai phải có các giấy tờ sau đây để chứng minh về đối tượng:
a) Đối với người có quốc tịch ...
|
|
|
|
Những giấy tờ nào chứng minh điều kiện cư trú tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài?
|
|
Theo quy định tại Điều 67 của Nghị định 71/2010/NĐ-CP, những giấy tờ chứng minh điều kiện cư trú tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quy định như sau:
1. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam thì phải có một trong các giấy tờ sau đây do công an phường, xã, thị trấn (sau đây gọi chung là công an cấp phường) nơi người đó cư trú cấp:
a) Sổ tạm trú;
b) Giấy tờ xác nhận về việc đăng ký tạm trú tại địa phương.
Người Việt Nam ...
|
|
|
|
Giấy tờ chứng minh điều kiện cư trú tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài
|
|
1. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam thì phải có một trong các giấy tờ sau đây do công an phường, xã, thị trấn (sau đây gọi chung là công an cấp phường) nơi người đó cư trú cấp:
a) Sổ tạm trú;
b) Giấy tờ xác nhận về việc đăng ký tạm trú tại địa phương.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam phải có đơn đề nghị và xuất trình hộ chiếu tại cơ quan công an cấp phường khi đề nghị cấp giấy tờ quy định ...
|
|
|
|
Việc sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam được pháp luật quy định như thế nào?
|
|
Theo quy định tại Điều 70 của Nghị định 71/2010/NĐ-CP, việc sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam được pháp luật quy định như sau:
1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua hình thức đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê hoặc được mua căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng ...
|
|
|
|
Pháp luật quy định về các trường hợp được hưởng giá trị của nhà ở như thế nào?
|
|
Theo quy định tại Điều 72 của Nghị định 71/2010/NĐ-CP, pháp luật quy định về các trường hợp được hưởng giá trị của nhà ở như sau:
1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các diện sau đây được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở tại Việt Nam thì không được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở và chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó:
a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
b) Cá nhân ...
|
|
|
|
|